Chào mừng quý vị đến với website của Phòng GD - ĐT Văn Giang, Hưng Yên
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Bài 6. Trợ từ, thán từ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Chu Minh Sáng
Ngày gửi: 13h:41' 10-10-2017
Dung lượng: 48.0 KB
Số lượt tải: 121
Nguồn:
Người gửi: Chu Minh Sáng
Ngày gửi: 13h:41' 10-10-2017
Dung lượng: 48.0 KB
Số lượt tải: 121
Số lượt thích:
0 người
Tiết 23: TRỢ TỪ, THÁN TỪ
A- Mục tiêu cần đạt: HS cần đạt được:
1- Kiến thức: Hiểu thế nào là trợ từ, thán từ
2- Kĩ năng: Biết vận dụng trong cảc trường hợp giao tiếp cụ thể
3- Thái độ: Có ý thức sử dụng trong các quá trình viết văn, giao tiếp cụ thể
4. Năng lực và phẩm chất hình thành
-Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự học, năng lực sử dụng CNTT, năng lực hợp tác, năng lực sáng tạo, năng lực thưởng thức văn học/ cảm thụ thẩm mĩ.
-Phẩm chất có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng , đất nước.
B. Chuẩn bị:
* Thầy: NV nâng cao, bảng phụ.
* Trò: Soạn bài
C. Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Đặt và giải quyết vấn đề, gợi mở, thuyết trình, PP trò chơi, KT đặt câu hỏi, KT giao nhiệm vụ.
D. Tiến trình lên lớp
1. Ổn định tổ chức
- Kiểm tra sĩ số: 8A3: 8 A2
2. Kiểm tra bài cũ:
? Thế nào là từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội? Làm BT 4?
3. Bài mới
KT và PPDH
Hoạt động của thầy và trò
Kiến thức cần đạt
Định hướng NL, PC
-Đặt và giải quyết vấn đề
- vấn đáp
Gợi mở, thuyết trình
-Gợi mở, thuyết trình
- PP vấn đáp
-KT đặt câu hỏi
-PP vấn đáp
-KT giao nhiệm vụ
-Giải quyết vấn đề
1.Hoạt động khởi động
GVdẫn dắt giới thiệu bài
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
HS đọc VD sgk - 69
? So sánh nghĩa của 3 câu trên?
? Như vậy từ “những, có” ở đây dùng để biểu thị điều gì của người nói đối với sự việc?
( những: hàm ý hơi nhiều.
Có: ……….hơi ít)
? Thế nào là trợ từ?
HS đọc ghi nhớ SGK/ 69
VD: Những, có, chính, đích, ngay…
VD: Chính y nói như vậy.
HS đọc VD
? Các từ “a, vâng, này” biểu thị điều gì?
Chú ý: “A” còn bộc lộ sự vui mừng ( vd: A mẹ đã về)
? NX cách dùng các từ trên bằng cách trả lời các câu trả lời?
->Lựa chọn a, d-> là những thán từ.
GV kết luận
? Thế nào là thán từ? Có mấy loại? Cho VD?
HS đọc ghi nhớ SGK/ 70
3. Hoạt động luyện tập
? Từ nào là trợ từ, từ nào không?
? Giải thích nghĩa các từ in đậm?
? Các thán từ in đậm bộc lộ cảm xúc gì?
4. Hoạt động vận dụng
? Viết đoạn văn ngắn 8- 10 câu miêu tả về một con vật mà em yêu thích, trong đó có ít nhất 1 trợ từ và 1 thán từ, gạch chân chỉ rõ.
5. Hoạt động tìm tòi, mở rộng.
- Học ghi nhớ + Làm BT 5, 6
- Soạn: Miêu tả và biểu cảm …..
HSY: Viết đoạn văn pbcn về cô bé bán diêm có sử dụng trợ từ, thán từ
I.Trợ từ
1. Ví dụ
C1: nêu sự việc khách quan
C2: đánh giá sự việc ăn cơm hơi nhiều
C3: đánh giá việc ăn hai bát cơm là hơi ít
->Những, có-> biểu thị thái độ đánh giá
=>Trợ từ
2. Ghi nhớ
Trợ từ là những từ chuyên đi kèm 1 từ ngữ trong câu để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc được nói đến ở từ ngữ đó.
II. Thán từ
1.Ví dụ
a. - Này: tiếng thốt gây sự chú ý của người đối thoại
- A: biểu hiên sự tức giận khi nhận ra điều gì đó không tốt
-Vâng: đáp lại người khác 1 cách lễ phép tỏ ý nghe theo.
-> vị trí: thường đầu câu
2. Ghi nhớ (sgk)
- Thán từ là những từ dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc của người nói hoặc dùng để gọi đáp.
Thường đứng ở đầu câu, có khi tách ra thành 1 câu đặc biệt.
Gồm 2 loại chính:
+ Thán từ
A- Mục tiêu cần đạt: HS cần đạt được:
1- Kiến thức: Hiểu thế nào là trợ từ, thán từ
2- Kĩ năng: Biết vận dụng trong cảc trường hợp giao tiếp cụ thể
3- Thái độ: Có ý thức sử dụng trong các quá trình viết văn, giao tiếp cụ thể
4. Năng lực và phẩm chất hình thành
-Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự học, năng lực sử dụng CNTT, năng lực hợp tác, năng lực sáng tạo, năng lực thưởng thức văn học/ cảm thụ thẩm mĩ.
-Phẩm chất có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng , đất nước.
B. Chuẩn bị:
* Thầy: NV nâng cao, bảng phụ.
* Trò: Soạn bài
C. Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Đặt và giải quyết vấn đề, gợi mở, thuyết trình, PP trò chơi, KT đặt câu hỏi, KT giao nhiệm vụ.
D. Tiến trình lên lớp
1. Ổn định tổ chức
- Kiểm tra sĩ số: 8A3: 8 A2
2. Kiểm tra bài cũ:
? Thế nào là từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội? Làm BT 4?
3. Bài mới
KT và PPDH
Hoạt động của thầy và trò
Kiến thức cần đạt
Định hướng NL, PC
-Đặt và giải quyết vấn đề
- vấn đáp
Gợi mở, thuyết trình
-Gợi mở, thuyết trình
- PP vấn đáp
-KT đặt câu hỏi
-PP vấn đáp
-KT giao nhiệm vụ
-Giải quyết vấn đề
1.Hoạt động khởi động
GVdẫn dắt giới thiệu bài
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
HS đọc VD sgk - 69
? So sánh nghĩa của 3 câu trên?
? Như vậy từ “những, có” ở đây dùng để biểu thị điều gì của người nói đối với sự việc?
( những: hàm ý hơi nhiều.
Có: ……….hơi ít)
? Thế nào là trợ từ?
HS đọc ghi nhớ SGK/ 69
VD: Những, có, chính, đích, ngay…
VD: Chính y nói như vậy.
HS đọc VD
? Các từ “a, vâng, này” biểu thị điều gì?
Chú ý: “A” còn bộc lộ sự vui mừng ( vd: A mẹ đã về)
? NX cách dùng các từ trên bằng cách trả lời các câu trả lời?
->Lựa chọn a, d-> là những thán từ.
GV kết luận
? Thế nào là thán từ? Có mấy loại? Cho VD?
HS đọc ghi nhớ SGK/ 70
3. Hoạt động luyện tập
? Từ nào là trợ từ, từ nào không?
? Giải thích nghĩa các từ in đậm?
? Các thán từ in đậm bộc lộ cảm xúc gì?
4. Hoạt động vận dụng
? Viết đoạn văn ngắn 8- 10 câu miêu tả về một con vật mà em yêu thích, trong đó có ít nhất 1 trợ từ và 1 thán từ, gạch chân chỉ rõ.
5. Hoạt động tìm tòi, mở rộng.
- Học ghi nhớ + Làm BT 5, 6
- Soạn: Miêu tả và biểu cảm …..
HSY: Viết đoạn văn pbcn về cô bé bán diêm có sử dụng trợ từ, thán từ
I.Trợ từ
1. Ví dụ
C1: nêu sự việc khách quan
C2: đánh giá sự việc ăn cơm hơi nhiều
C3: đánh giá việc ăn hai bát cơm là hơi ít
->Những, có-> biểu thị thái độ đánh giá
=>Trợ từ
2. Ghi nhớ
Trợ từ là những từ chuyên đi kèm 1 từ ngữ trong câu để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc được nói đến ở từ ngữ đó.
II. Thán từ
1.Ví dụ
a. - Này: tiếng thốt gây sự chú ý của người đối thoại
- A: biểu hiên sự tức giận khi nhận ra điều gì đó không tốt
-Vâng: đáp lại người khác 1 cách lễ phép tỏ ý nghe theo.
-> vị trí: thường đầu câu
2. Ghi nhớ (sgk)
- Thán từ là những từ dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc của người nói hoặc dùng để gọi đáp.
Thường đứng ở đầu câu, có khi tách ra thành 1 câu đặc biệt.
Gồm 2 loại chính:
+ Thán từ
 
TIN TỨC TỔNG HỢP

















